Các thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

10/06/2024

Các thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 gồm những gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Các thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Theo Điều 13 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, các thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất;

- Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; 

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; 

- Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản khác gắn liền với đất đai.

2. Các chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Các chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 218/2013/NĐ-CP bao gồm:

- Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

+ Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước;

+ Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản;

+ Đối với đất nhận góp vốn thì giá vốn là giá thỏa thuận khi góp vốn;

+ Đối với đất nhận thừa kế, được biếu, tặng, cho mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận thừa kế, cho, biếu, tặng.

Trường hợp đất nhận thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định 87 ngày 17/8/1994 của Chính phủ;

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;

- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;

- Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;

- Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;

- Chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng.

3. Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP như sau:

- Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Việc nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

- Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.

Trên đây là các thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024. Để được hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhanh chóng, chính xác, kịp thời, Vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 02462.930.982 – 0988073181 hoặc email lawyers@hdluat.com - doanhnghiep@hdluat.com để được giải đáp mọi thắc mắc và đưa đến cho Quý khách những thông tin hữu ích nhất. Rất mong được hợp tác với Quý khách hàng!

Cùng danh mục

MỘT DOANH NGHIỆP CÓ THỂ THÀNH LẬP TỐI ĐA BAO NHIÊU CHI NHÁNH

Căn cứ pháp lý: – Luật Doanh nghiệp 2020; – Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Về đăng ký doanh nghiệp.

DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

Sau khi thực hiện xong thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp mới sẽ cần tiến hành một số công việc để giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp. Vậy những công việc đó là gì? Hãy cùng tìm hiểu cùng chúng tôi trong bài viết dưới đây.