Hồ Sơ Cấp Giấy Miễn Giấy Phép Lao động

15/03/2023

         Nếu người nước ngoài vào Việt Nam làm việc không thuộc diện cấp Giấy phép lao động thì phải làm thủ tục để được cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (hay còn gọi là giấy miễn giấy phép lao động) để lao động hợp pháp tại Việt Nam. Giấy miễn giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi có đủ điều kiện lao động tại Việt Nam. Nếu người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động thì người lao động đó sẽ bị trục xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

1. Các trường hợp người nước ngoài phải xin giấy miễn giấy phép lao động

Khi thuộc một trong các trường hợp sau, người nước ngoài phải xin giấy miễn giấy phép lao động:

          - Là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

           - Là chủ sở hữu/thành viên góp vốn/Chủ tịch Hội đồng quản trị/thành viên Hội đồng quản trị có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

          - Vào Việt Nam làm việc với vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

           -  Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

          - Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

         - Di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc các ngành: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

          - Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

          - Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

          - Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

          - Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

          - Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.

         - Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn kỹ thuật hoặc các nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng ODA theo quy định hay thỏa thuận của các điều ước quốc tế đã ký.

         - Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Liên hợp quốc hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam ký kết, tham gia. Được Bộ giáo dục và đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

         - Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

         - Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

        - Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

         - Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Thủ tục, hồ sơ xin giấy miễn giấy phép lao động

Bước 1: Giải trình

          Doanh nghiệp bảo lãnh xin giấy phép lao động cho giám đốc điều hành cần làm thủ tục báo cáo, giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ở vị trí, chức danh giám đốc điều hành trước khi nộp hồ sơ xin giấy phép lao động.

          Hồ sơ gồm: Giấy phép thành lập doanh nghiệp và Công văn đề nghị xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu 01/PL1 đối với doanh nghiệp chưa sử dụng người lao động nước ngoài và Mẫu 02/PLI đối với doanh nghiệp có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài).

Thời gian nộp hồ sơ: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động.

Kết quả: Công văn chấp thuận cho phép sử dụng Nhà quản lý, giám đốc điều hành làm việc tại doanh nghiệp (điều kiện là hồ sơ trên giải trình hợp lệ, đầy đủ, đúng quy định).

Cơ quan giải quyết thủ tục: Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh, thành phố giải quyết trong khoảng 10 ngày làm việc.

Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc online qua địa chỉ: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/

Bước 2: Xin xác nhận miễn Giấy phép lao động

Để xin được giấy miễn giấy phép lao động, Quý khách cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

          1. Văn bản đề nghị (Mẫu số 09/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020).

          2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng.

          3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài).

          4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

          5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ví dụ: Thông báo về việc đáp ứng điều kiện mua phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài; Giấy chứng nhận góp vốn…

Thời gian nộp hồ sơ: Trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động.

Kết quả: Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (điều kiện là hồ sơ trên giải trình hợp lệ, đầy đủ, đúng quy định).

Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc online qua địa chỉ: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý: Các giấy tờ của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Nếu có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 02462.930.982 – 0988073181 hoặc email lawyers@hdluat.com - doanhnghiep@hdluat.com. HD Luật luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và đưa đến cho Quý khách những thông tin hữu ích nhất. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng!

Cùng danh mục

Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Bộ Luật Lao động 2019 quy định Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam. Miễn giấy phép lao động có thời hạn 2 năm. Trình tự, thủ tục cụ thể theo dõi bài viết dưới đây: 

THỦ TỤC XÁC NHẬN NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Ngày 17/10/2023, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định 1560/QĐ-LĐTBXH công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.