Những điểm Mới Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ Sửa đổi Bổ Sung Năm 2023

09/01/2023

   Trong bối cảnh khoa học, công, nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa, các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành đã không còn phù hợp. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần phải điều chỉnh, sửa đổi bổ sung… Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ bắt đầu có hiệu lực thi hành, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 đưa ra những điểm mới, quy định mới so với Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Những thay đổi, sửa đổi này là phù hợp với sự phát triển của xã hội và thực tiễn đời sống.

1. Sửa đổi, bổ sung một số thuật ngữ trong Luật Sở hữu trí tuệ

   Theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, một số từ ngữ sau đây:

– Tác phẩm phái sinh

   Là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có. Thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác; phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.

(Hiện hành, tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác; tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn)

– Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố

   Là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình. Đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả; chủ sở hữu quyền liên quan. Mục đích để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.

(So với hiện hành, thay bổ sung cụm từ hình thức của bản sao là bất kỳ hình thức nào)

– Sao chép

   Là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm; ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

(So với hiện hành, không còn quy định một hay nhiều bản sao. Thay vào đó bổ sung quy định đối với việc tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm; không còn quy định cụ thể bao gồm hình thức điện tử)

– Tiền bản quyền

  Là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả; quyền liên quan đối với tác phẩm; cuộc biểu diễn; bản ghi âm; ghi hình; chương trình phát sóng. Bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.

(Điểm mới)

– Biện pháp công nghệ bảo vệ quyền

  Là biện pháp sử dụng bất kỳ kỹ thuật; công nghệ; thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường. Có chức năng chính nhằm bảo vệ quyền tác giả; quyền liên quan đối với hành vi được thực hiện mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả; chủ sở hữu quyền liên quan.

(Điểm mới)

– Biện pháp công nghệ hữu hiệu

   Là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ thể quyền tác giả; quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm; cuộc biểu diễn; bản ghi âm; ghi hình; chương trình phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa thông qua các ứng dụng kiểm soát truy cập; quy trình bảo vệ hoặc cơ chế kiểm soát sao chép.

(Điểm mới)

– Thông tin quản lý quyền

  Là thông tin xác định về tác phẩm; cuộc biểu diễn; bản ghi âm; ghi hình; chương trình phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện các thông tin nêu trên. Thông tin quản lý quyền phải gắn liền với bản sao. Hoặc phải xuất hiện đồng thời với tác phẩm; cuộc biểu diễn; bản ghi âm; ghi hình; chương trình phát sóng khi tác phẩm; cuộc biểu diễn; bản ghi âm; ghi hình; chương trình phát sóng được truyền đến công chúng.

(Điểm mới)

– Truyền đạt đến công chúng

  Là việc truyền đến công chúng tác phẩm; âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn. Âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh. Được định hình trong bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài phát sóng.

(Điểm mới)

– Sáng chế mật

  Là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước. (Theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước).

(Điểm mới)

– Kiểu dáng công nghiệp

  Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp. Được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc. Hoặc sự kết hợp những yếu tố này. Có thể nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.

(Hiện hành, kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối; đường nét; màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này)

– Nhãn hiệu nổi tiếng

  Là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.

(So với hiện hành, thay “người tiêu dùng” bằng “bộ phận công chúng có liên quan”)

– Chỉ dẫn địa lý đồng âm

  Là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.

(Điểm mới)

2. Bổ sung nội dung về tác giả, đồng tác giả

  Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định vấn đề này. Cụ thể:

– Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm.

(So với Nghị định 22/2018/NĐ-CP, quy định không còn quy định tác giả là người tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm; không còn quy định rõ tác phẩm là tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học)

  Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

(So với hiện hành tại Nghị định 22/2018/NĐ-CP, quy định đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học)

– Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.

  Việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng tác giả phải có sự thỏa thuận của các đồng tác giả. Trừ trường hợp tác phẩm có phần riêng biệt; có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác. Hoặc trường hợp luật khác có quy định khác. (Điểm mới).

3. Bổ sung quyền nhân thân của tác giả

  Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định cụ thể:

Quyền nhân thân của tác giả bao gồm:

– Đặt tên cho tác phẩm.

  Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức; cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản. Quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; (Điểm mới)

– Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;

  Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

– Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc;

  Không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

4. Bổ sung các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả

  Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả như sau:

– Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép; không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc; xuất xứ của tác phẩm.

Bao gồm:

+ Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;

(So với hiện hành, bổ sung trường hợp dùng cho học tập; bổ sung yêu cầu các trường trên phải không nhằm mục đích thương mại; bổ sung trường hợp loại trừ)

+ Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học; học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại; (Điểm mới)

+ Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này;

+ Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước; (Điểm mới)

+ Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

+ Để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu;

Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương mại, bao gồm:

+ Sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ;

+ Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập;

Sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính, với điều kiện:

   Số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ. Trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền cho phép và không áp dụng trong trường hợp tác phẩm đã được cung cấp trên thị trường dưới dạng kỹ thuật số;

(Bổ sung quy định đối với số lượng người đọc tại cùng một thời điểm)

+ Biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động không nhằm mục đích thương mại;

+ Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại;

+ Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng cá nhân, không nhằm mục đích thương mại;

Bên cạnh đó

+ Sao chép bằng cách đăng tải lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng hoặc các hình thức truyền thông khác tới công chúng bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác được trình bày trước công chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích thông tin thời sự, trừ trường hợp tác giả tuyên bố giữ bản quyền; (Điểm mới)

+ Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện đó;

(So với hiện hành, bổ sung hành vi chụp ảnh)

+ Người khuyết tật nhìn, người khuyết tật không có khả năng đọc chữ in và người khuyết tật khác không có khả năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách thông thường (sau đây gọi là người khuyết tật), người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Cùng với đó

– Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

– Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm.

   Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 cho chúng ta thấy sự hoàn thiện và đổi mới cơ chế, chính sách liên quan đến khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quy định của pháp luật, cùng với đó là tăng cường công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; bảo hộ, thực thi phát triển và khai thác tài sản trí tuệ.

  Nếu có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 02462.930.982 – 0988073181 hoặc email lawyers@hdluat.com - doanhnghiep@hdluat.com. HD Luật luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và đưa đến cho Quý khách những thông tin hữu ích nhất. Rất mong được hợp tác với Quý khách hàng

Cùng danh mục

ĐIỂM MỚI TẠI NGHỊ ĐỊNH 65/2023/NĐ-CP NGÀY 23/08/2023 HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Song hành cùng với Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Nghị định này thay thế Nghị định số 103/2006/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một phần của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP được ban hành để phù hợp với các quy định mới trong Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022. Những điểm mới của Nghị định này bao gồm các nội dung sau:

MỚI - NGHỊ ĐỊNH 17/2023/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Quyền sở hữu trí tuệ ngày càng được bảo vệ chặt chẽ nhằm khuyến khích phát triển và tạo lập các tài sản trí tuệ. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, gồm 3 nhóm quyền chính. Trong đó, quyền tác giả và quyền liên quan được xem là hai trong số những khái niệm quen thuộc, thường được nhiều người sử dụng nhất. Hiện nay, cùng với sự ra đời của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022, ngày 26/04/2023 Chính phủ vừa ban hành Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan để cụ thể hóa quy định của pháp luật về vấn đề này.